vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Thị T và anh Hà Đức H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phàn Thị T và anh Hà Đức H thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Thị Hương G, sinh ngày 13/5/2016. Khi ly hôn chị T và anh H thống nhất thỏa thuận: Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Phàn Thị T và bị đơn anh Hà Đức H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Thị T và anh Hà Đức H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2024/QĐST-HNGĐCẩm Khê,ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phàn Thị T, sinh năm 1998;

Nơi cư trú: Bản P, xã B, huyện M, tỉnh Lào Cai

Bị đơn: Anh Hà Đức H, sinh năm 1994 ;

Nơi cư trú: Khu Ô, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Thị T và anh Hà Đức H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phàn Thị T và anh Hà Đức H thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Thị Hương G, sinh ngày 13/5/2016. Khi ly hôn chị T và anh H thống nhất thỏa thuận: Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Thị Hương G, sinh ngày 13/5/2016, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H vì anh H tự nguyện không yêu cầu.

Không bên nào được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị Phàn Thị T và anh Hà Đức H thống nhất xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Chị Phàn Thị T xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Phàn Thị T đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005043 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Phàn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ