vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần KTK S. Địa chỉ: Số 22 đường AM6, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B – chức vụ: Giám đốc. Bị đơn: Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng ĐV - Địa chỉ: Số 589 NQ, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên hệ: số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-DSSơn Trà, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/7/2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 22/2024/TLST-KDTM ngày 14/6/2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần KTK S. Địa chỉ: Số 22 đường AM6, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B – chức vụ: Giám đốc.

- Bị đơn: Công ty cổ phần Đầu tƣ Xây dựng ĐV - Địa chỉ: Số 589 NQ, phường A, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên hệ: số 30 NHT, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Minh N - chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: bà Trịnh Thị Thanh H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: 145 Ỷ Lan Nguyên Phi, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Xác nhận nợ: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng ĐV có trách nhiệm trả nợ cho Công ty cổ phần KTK S tính đến ngày 26/7/2024 số tiền là: 1.027.221.424 đồng (Một tỷ, không trăm hai mươi bảy triệu, hai trăm hai mươi mốt ngàn, bốn trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó: nợ gốc: 936.598.115 đồng và nợ lãi tính đến ngày 26/7/2024 là: 90.623.309 đồng.

2.2. Thời gian và phương án trả nợ: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng ĐV thanh toán toàn bộ số tiền bao gồm nợ gốc và lãi (tiền lãi phát sinh đến thời điểm trả nợ) cho Công ty cổ phần KTK S chậm nhất vào ngày 20/11/2024. Việc thanh toán do bên Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng ĐV chủ động sắp xếp thanh toán thành nhiều lần hoặc một lần, đảm bảo hạn cuối là ngày 20/11/2024.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 21.408.321 đồng (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm lẻ tám nghìn, ba trăm mốt đồng) các bên đương sự thỏa thuận Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng ĐV phải chịu.

Hoàn trả cho Công ty cổ phần KTK S số tiền 21.037.429 đồng (Hai mươi mốt triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn, bốn trăm hai chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà theo biên lai thu số 0002654 ngày 14/6/2024.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ