vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 12/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Trúc Đ, sinh năm 1958. Địa chỉ: Khóm 6, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-DSCầu Kè, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 419/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 10 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Trúc Đ, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Khóm 6, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Thạch Kim H, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thạch Kim H có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị Trúc Đ số tiền hụi còn thiếu là 75.170.000 (bảy mươi lăm triệu một trăm bảy mươi nghìn) đồng đối với hai dây hụi khui ngày 19/12/2021 và ngày 25/12/2012 (âm lịch), loại hụi 10.000.000 đồng và 20.000.000 đồng, một tháng khui một lần, gồm 15 phần do ông Hoàng làm đầu thảo. Bà Đỗ Thị Trúc Đ không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 1.879.250 đồng. Bà Đỗ Thị Trúc Đ và ông Thạch Kim H thống nhất mỗi bên nộp ½ án phí.

Bà Đỗ Thị Trúc Đ tự nguyện nộp 939.625 đồng nhưng bà Đ là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn án phí theo quy định.

Ông Thạch Kim H tự nguyện nộp 939.625 đồng nhưng ông H là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ