vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 26/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp 2, xã An Hữu, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp 2, xã An Hữu, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Thu H trả cho bà Nguyễn Thị B số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bê - Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-DSCái Bè, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 876/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp 2, xã An Hữu, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp 2, xã An Hữu, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Thu H trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền nợ hụi là 18.500.000đồng. Thực hiện trả vào ngày 18/3/2024. Kể từ khi bà B có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị H chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự. Về án phí: + Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 231.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do thuộc đối tượng miễn án phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ