- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Đào Xuân Tuấn+Yến với Nguyễn Văn Đức+Khuyến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17 /2024/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 66/2024/TLST – DS ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiền về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đào Xuân T, sinh năm 1993
Chị Trần Thị Bảo Y, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã SH, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1987
Chị Trần Thị K, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã SH, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị K thống nhất trả nợ cho anh Đào Xuân T và chị Trần Thị Bảo Y số tiền 440.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi bốn triệu đồng), (trong đó tiền gốc 400.000.000đ và tiền lãi suất 44.000.000đ) theo hợp đồng vay tiền ngày 18/01/2023.
2.2.Về án phí: Bị đơn anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị K phải nộp án phí sơ thẩm là 10.880.000 đồng (kỷ phần mỗi người phải nộp án phí 5.440.000 đồng). Hoàn trả lại cho chị Y, anh T số tiền tạm ứng án phí 11.880.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005571 ngày 16/5/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKS Quỳnh Lưu; - THADS Quỳnh Lưu; - THADS huyện Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |