- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-DS | Phan Thiết, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26/02/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 297/2023/TLST-DS ngày 18/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26/02/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V
Địa chỉ trụ sở: T, quận H, Tp Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Mai Ng, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng V – chi nhánh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ninh Đức B, chức vụ: TP.PGD Mũi Né thuộc Ngân hàng V – chi nhánh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Phạm Công Tr, sinh năm 1963
Bà Trần Thị Mộng H, sinh năm 1966
Cùng địa chỉ: N, phường H, Tp P, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Phạm Công Tr, sinh năm 1963, địa chỉ: Số N, phường H, Tp P, tỉnh Bình Thuận theo Giấy ủy quyền số công chứng 000599, quyển số 02/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/02/2024 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Nam.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Viva Resort M; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Công Tr, chức vụ: Giám đốc; địa chỉ trụ sở: Khu phố 02, phường H, Tp P, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng V yêu cầu ông Phạm Công Tr, bà Trần Thị Mộng Htrả tổng số tiền tính đến ngày 25/02/2024 là 24.855.659.312 (hai mươi bốn tỷ, tám trăm năm mươi lăm triệu, sáu trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm mười hai) đồng; trong đó nợ gốc là 22.600.000.000 (hai mươi hai tỷ, sáu trăm triệu) đồng; nợ lãi là 2.137.440.335 (hai tỷ, một trăm ba mươi bảy triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn, ba trăm ba mươi lăm) đồng; lãi chậm trả là 118.218.977 (một trăm mười tám triệu, hai trăm mười tám nghìn chín trăm bảy mươi bảy) đồng.
Ông Phạm Công Tr, bà Trần Thị Mộng Hthừa nhận còn nợ và đồng ý trả nợ cho Ngân hàng V tổng số tiền tính đến ngày 25/02/2024 là 24.855.659.312 (hai mươi bốn tỷ, tám trăm năm mươi lăm triệu, sáu trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm mười hai) đồng; trong đó nợ gốc là 22.600.000.000 (hai mươi hai tỷ, sáu trăm triệu) đồng; nợ lãi là 2.137.440.335 (hai tỷ, một trăm ba mươi bảy triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn, ba trăm ba mươi lăm) đồng; lãi chậm trả là 118.218.977 (một trăm mười tám triệu, hai trăm mười tám nghìn chín trăm bảy mươi bảy) đồng.
Kể từ ngày 26/02/2024 ông Phạm Công Tr, bà Trần Thị Mộng Hcòn phải phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận của Hợp đồng cho vay số 250970050/2022-HĐCV/NHCT600 ngày 27/9/2022 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.
Trường hợp ông Tr, bà Hkhông thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 250970050/2022/HĐBĐ/NHCT600 ngày 26/9/2022 số công chứng 003803, quyển số 09/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/9/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Quý để thu hồi nợ.
- Đối với chi phí tố tụng: Ông Phạm Công Tr, bà Trần Thị Mộng Hđồng ý trả lại cho Ngân hàng V số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ do Ngân hàng V đã nộp.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành nếu người bị thi hành án chậm trả số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng thì người bị thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Phạm Công Tr là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn án phí. Bà Trần Thị Mộng Hphải chịu 33.213.915 (ba mươi ba triệu, hai trăm mười ba nghìn chín trăm mười lăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng V 65.538.000 (sáu mươi lăm triệu, năm trăm ba mươi tám ngìn) đồng số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0018844 ngày 17/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Tp Phan Thiết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sư; - VKSND Tp PT; - CCTHADS TP.PT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn Hoàng |