- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín + công ty TNHH Thành Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT; Địa chỉ trụ sở chính: 266 – 268 NKKN, Phường VTS, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST-DS, ngày 29/12/2023 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng + hợp đồng thế chấp tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT; Địa chỉ trụ sở chính: 266 – 268 NKKN, Phường VTS, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng C Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị L Địa chỉ: Số 6 ĐBL, Phường L, thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang; Bị đơn: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TH; Đại diện theo theo pháp luật: Ông Lê Bá T, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số nhà 17, ấp BT, xã TA, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan 1. Ông Lê Bá T; Sinh năm: 1983 2. Bà Trần Minh H, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Số nhà 17, Ấp BT, xã TA, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Công ty TNHH thương mại dịch vụ TH có nghĩa vụ phải thanh toán cho ngân hàng TMCP SGTT số tiền gồm: + Tiền gốc: 24.000.000.000 đồng; + Tiền lãi tạm tính đến ngày 12/3/2024; Trong đó: - Lãi trong hạn 864.670.372 đồng;
- Lãi quá hạn: 1.155.953.890 đồng;
- Lãi chậm trả: 38.160.065 đồng. Tổng cộng: 26.058.784.327 đồng theo hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ký ngày 16/6/2023; + Khoản vay 02 thẻ tín dụng cấp cho ông Lê Bá T và bà Trần Minh H tạm tính đến ngày 12/3/2024 là 578.528.554 đồng. Tổng cộng hai khoản vay Công ty TNHH thương mại dịch vụ TH phải trả là: 26.637.312.881 đồng. Công ty TNHH thương mại dịch vụ TH phải thanh toán số tiền trên ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật 2.2 Kể từ ngày 13/3/2024 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH thương mại dịch vụ TH còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ký ngày 16/6/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng doanh nghiệp số 5035 ngày 29/4/2022 2.3 Trường hợp Công ty TNHH thương mại dịch vụ TH không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì ông Lê Bá T và bà Trần Minh H phải liên đới trả cho ngân hàng TMCP SGTT số tiền nợ mà Công ty TNHH thương mại dịch vụ TH không thanh toán. 2. 4. Trường hợp ông Lê Bá T và bà Trần Minh H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng TMCP SGTT có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số xxxxxxxxxxxx ký ngày 16/6/2023 ký ngày 16/6/2023 và 202327132136.1 ký ngày 19/6/2023 để thu hồi nợ 2.5 Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông T, bà H tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.1 Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ TH phải nộp 142.293.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP SGTT số tiền tạm ứng án phí 66788.000 đồng theo biên lai thu số 0005559 ngày 29/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho. Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Mỹ Tho; - CCTHADS TP Mỹ Tho; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Liên |