vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 28/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Trụ sở: phường L, quận Đ, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng T, Anh Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2024/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 28 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 413/2023/TLST-DS, ngày 15 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T

Trụ sở: phường L, quận Đ, Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Huỳnh Trung K – chuyên viên xử lý nợ KHCN – phòng XLN KHCN, địa chỉ: số 42-44-46, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 30/11/2023).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1997.

Địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Minh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T, tính đến ngày 18/02/2024 với số tiền là 330.891.484đ (Ba trăm ba mươi triệu tám trăm chín mươi mốt ngàn bốn trăm tám mươi bốn đồng) trong đó nợ gốc 265.159.506đ (Hai trăm sáu mươi lăm triệu một trăm năm mươi chín ngàn năm trăm lẻ sáu đồng), nợ lãi trong hạn 61.343.317đ (Sáu mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi ba ngàn ba trăm mười bảy đồng), nợ lãi quá hạn 4.388.661đ (Bốn triệu ba trăm tám mươi tám ngàn sáu trăm sáu mươi mốt đồng) và phải trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 19/02/2024 theo thỏa thuận trong Hợp đồng Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay số 0407/2022/HĐCV, ngày 14/6/2022 kèm theo phụ lục số 01 MB10B/QĐ.FI.024 cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng T

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng T và anh Nguyễn Minh T cùng thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Minh T nộp toàn bộ án phí là 8.272.287đ (Tám triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn hai trăm tám mươi bảy đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 7.618.000đ (Bảy triệu sáu trăm mười tám ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010917 ngày 11/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ