- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Sĩ A và Nguyễn Thị Lệ H - Lê Kỳ N và Nguyễn Nhị K - Hợp đồng CNQSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-DS | Tp. Bạc Liêu, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-DS, ngày 08 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Sĩ A, sinh năm 1986 và bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Khóm C, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; Nơi ở hiện nay: Số C, đường B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Lệ H là ông Lê Sĩ A, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Khóm C, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; Nơi ở hiện nay: Số C, đường B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lê Sĩ A và bà Nguyễn Thị Lệ H là Luật sư bà Cao Thị Túy G - Văn phòng L và Cộng sự.
- Bị đơn: Ông Lê Kỳ N, sinh năm 1975 và bà Nguyễn Nhị K, sinh năm: 1977; Cùng địa chỉ: Số F, Khóm A, Phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Buộc ông Lê Kỳ N và bà Nguyễn Nhị K có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê Sĩ A và bà Nguyễn Thị Lệ Hằng s tiền 800.000.000 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 755.000.000 đồng, nợ lãi với số tiền 45.000.000 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền vốn còn phải thi hành án theo lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2 Buộc ông Lê Sĩ A và bà Nguyễn Thị Lệ H giao trả ông Lê Kỳ N và bà Nguyễn Nhị K giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các thửa đất sau:
- Thửa đất số 223, tờ bản đồ số 09, diện tích 348.4m2 trong đó có 150m2 là đất ở đô thị và 198.4m2 là đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại Khóm D, Phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Thửa đất này khi đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Kỳ N cùng sử dụng đất với bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1964 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DI 156925, số vào sổ cấp GCN: CS03589, ngày 02/11/2022.
- Thửa đất số 246, tờ bản đồ số 11, diện tích là 1399.8m2 tọa lạc tại xã H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Thửa đất này khi đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Kỳ N và vợ là bà Nguyễn Nhị K theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 161804, số vào sổ cấp GCN: CS00905, ngày 30/10/2019.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 18.000.000 đồng, ông Lê Kỳ N và bà Nguyễn Nhị K tự nguyện chịu toàn bộ, nên buộc ông Lê Kỳ N và bà Nguyễn Nhị K có trách nhiệm liên đới nộp số tiền 18.000.000 đồng. Ông Lê Sĩ A và bà Nguyễn Thị Lệ H đã dự nộp 17.500.000đ, tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002294, ngày 05 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát TP.Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Từ Văn Nhứt |