- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________ Số: 17/2024/QĐCNHGT-DS | Mộc Châu, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn T và ông Phạm Quang A;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 30 tháng 7 năm 2024 của bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1983, ông Nguyễn Văn T - sinh năm: 1984. Cùng địa chỉ: Tiểu khu XX, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.
Người bị kiện: Ông Phạm Quang A - Sinh năm: 1989. Địa chỉ: Tiểu khu H, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Văn bản đề nghị đề ngày 23 tháng 9 năm 2024 của bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn T và ông Phạm Quang A, đề nghị Tòa án ban hành ngay quyết định công nhận kết quả hòa giải thành;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2024 cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Ông Phạm Quang A xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T số tiền nợ gốc là 1.135.000.000 đồng (Một tỷ một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Quang A có trách nhiệm phải trả cho bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T số tiền nợ gốc là 1.135.000.000 đồng (Một tỷ một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
Thời gian trả nợ gốc chia làm 04 đợt:
Đợt 01: Thanh toán số tiền 135.000.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng), thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 31/12/2024.
Đợt 02: Thanh toán số tiền 333.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi ba triệu đồng), thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 31/12/2025.
Đợt 03: Thanh toán số tiền 333.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi ba triệu đồng), thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 31/12/2026.
Đợt 04: Thanh toán số tiền 334.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi tư triệu đồng), thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 31/12/2027.
- Về lãi suất: Ngoài số tiền nợ gốc trên, ông Phạm Quang A có trách nhiệm phải trả cho bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải trả theo mức lãi suất là 1,6%/ tháng, tính từ tháng 9/2024 cho đến khi trả hết nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thị Thu Trang |