- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Bạch T và ông Nguyễn Ngọc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | An Nhơn, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 343/2023/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2023 về việc “Ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Bạch T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn H, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1970
Địa chỉ: Khu V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Bạch T và ông Nguyễn Ngọc T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Bùi Thị Bạch T và ông Nguyễn Ngọc T1 xác định có 01 người con tên Nguyễn Thị Nguyệt T2 sinh ngày 16/5/1994 đã trưởng thành, tự lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nợ: Bà Bùi Thị Bạch T và ông Nguyễn Ngọc T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Bùi Thị Bạch T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho bà Bùi Thị Bạch T theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005168 ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - Các đương sự; - VKSND thị xã An Nhơn; - Chi cục THADS thị xã An Nhơn; - UBND xã Nhơn An; (GCNKH số 01 ngày 05/01/1993); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Lệ |