vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 25/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Quyết T, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1971 Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Quyết T, Nguyễn Thị M- Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-TCDSBa Đồn, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2023/TLST-TCDS ngày 20 tháng 7 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Quyết T, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1971

Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959

Nơi cư trú: Khu phố 1, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 15/9/2023 bà Nguyễn Thị H còn nợ ông Hồ Quyết T, bà Nguyễn Thị M số tiền là 187.300.000 đồng

- Về phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, chậm nhất đến ngày 30/11/2023 bà H phải trả toàn bộ số tiền nợ là 187.300.000 đồng cho ông T, bà M

Trường hợp bà H không thực hiện đúng thời gian trả nợ như thỏa thuận trên thì ông T, bà M được quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm để thi hành quyết định này

“Kể từ sau ngày hòa giải thành (15/9/2023) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự để trả cho người được thi hành án”

- Về án phí: Hai bên đương sự thống nhất bà Nguyễn Thị H chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.683.000 đồng. Trả lại cho ông Hồ Quyết T, bà Nguyễn Thị M số tiền tạm ứng án phí 5.000.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003626 ngày 18/7/2023

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ