vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/08/2023 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1979; Địa chỉ: 197 V, phường A, quận T, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "ĐÒI TIỀN LƯƠNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-LĐTân Phú, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Oánh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Thảo

2. Ông Nguyễn Đình Thức

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án lao động thụ lý số 35/2022/TLST-LĐ ngày 28 tháng 10

năm 2022 về việc “Đòi tiền lương”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án

và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và

không trái đạo đức xã hội;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1979; Địa chỉ: 197 V, phường

A, quận T, Thành phố H.

Bị đơn: Công ty TNHH đầu tư và phát triển dịch vụ Đ; Địa chỉ trụ sở: 767 L,

phường P, quận T, Thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Trần Thị Mỹ L –

Tổng giám đốc; Địa chỉ liên hệ: Chung cư 685 Â, phường T, quận T, Thành phố H;

Đại diện ủy quyền: Ông Trần Hoài N; Địa chỉ cư trú: 41/3 B, Phường D, quận

T, Thành phố (văn bản ủy quyền số 01.08/QĐUQ-ĐN ngày 01/8/2023)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

2.1. Trách nhiệm thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp khác:

Công ty TNHH đầu tư và phát triển dịch vụ Đ phải thanh toán cho bà Nguyễn

Thị Ngọc Đ tổng số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng, khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị Ngọc Đ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi

hành án xong khoản tiền nói trên, hàng tháng Công ty TNHH đầu tư và phát triển

dịch vụ Đ còn phải trả thêm một khoản tiền bằng số tiền trả chậm trả nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà Nước Việt nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.2. Về án phí lao động sơ thẩm:

2.2.1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ

phí Tòa án, lệ phí Tòa án theo điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

2.2.2. Bị đơn Công ty TNHH đầu tư và phát triển dịch vụ Đ phải nộp 300.000

đồng tiền án phí lao động sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2

của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ