vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH W; Địa chỉ: Số 176 Vương Thừa Vũ, phường K, quận t, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Đinh Thị Kiều T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH LS Hà Nội; Địa chỉ: Tổ 28, phường T, quận H, thành phố Hà Nội do ông Phạm Tuấn L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH White star - Công ty CP Giấy Việt Đức Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2023/QĐST- KDTMBắc Ninh, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 30/2023/TLST - KDTM ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH W; Địa chỉ: Số 176 Vương Thừa Vũ, phường K, quận t, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Đinh Thị Kiều T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH LS Hà Nội; Địa chỉ: Tổ 28, phường T, quận H, thành phố Hà Nội do ông Phạm Tuấn L – chức vụ giám đốc là đại diện theo pháp luật.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Phạm Tuấn L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 9, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1975 – Luật sư Công ty TNHH LS Hà Nội, đoàn luật sư thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Tổ 28, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Giấy Việt Đức A; Địa chỉ: Khu Dương Ổ, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn V – Chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Tô Thị N, sinh năm 1991; HKTT: Số 300 đường Nguyễn Văn Cừ, khu Hòa Đình, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần Giấy Việt Đức A có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH W số tiền là 1.100.000.000 đồng. Thời hạn thanh toán là 75 ngày kể từ ngày 08/5/2023.

Trường hợp Công ty Cổ phần Giấy Việt Đức A vi phạm thời hạn thanh toán thì phía Công ty TNHH W có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty Cổ phần Giấy Việt Đức A đồng ý chịu 11.250.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty TNHH W đồng ý chịu 11.250.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận Công ty TNHH W đã nộp 26.280.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2021/0001696 ngày 09/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bắc Ninh. Trả lại Công ty TNHH W 15.030.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ