- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Abtech"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-KDTM | Nam Từ Liêm, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 58/2022/TLST-KDTM ngày 01 tháng 11 năm 2022, về việc: Tranh chấp hợp đồng kinh tế;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất A; Địa chỉ: Số 18E3, đường C, phường 26, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thanh Th; Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Đình Nh; Sinh năm: 1991; Địa chỉ liên hệ: Số 43/72, đường C, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền của Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất A ngày 18/01/2022);
Bị đơn: Công ty cổ phần X số 9; Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà Vinaconex 9, lô HH2-2, đường P, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thạch T; Chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Tuyết H; Chức vụ: Phụ trách pháp chế VINACONEX 9 JSC (Theo Giấy ủy quyền số: 13/2023/UQ/VC9-HCNS ngày 09/01/2023 của Công ty cổ phần X số 9-VC9)
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Công ty cổ phần X số 9 – VC9 xác nhận còn nợ Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất A số tiền tạm tính đến ngày 18/01/2022 là:
- Số tiền còn nợ chưa thanh toán: 615.275.705 đồng.
- Số tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán đối với số nợ trên, tạm tính đến ngày 18/01/2022, với mức lãi suất tạm tính 10%/năm là: 615.275.705*(10%/365)*383 = 64.561.806 đồng;
- Số tiền phạt vi phạm đối với số tiền chậm thanh toán là: 615.275.705 đồng * 12% = 73.833.084 đồng;
Tổng cộng: 615.275.705 + 64.561.806 + 73.833.084 = 753.720.595 đồng (Bằng chữ: Bẩy trăm năm mươi ba triệu, bẩy trăm hai mươi nghìn, năm trăm chín mươi lăm đồng).
2. Lộ trình thanh toán công nợ cụ thể như sau: Công ty cổ phần X số 9 cam kết thanh toán số tiền trên cho Công ty A theo lộ trình 04 lần thanh toán như sau:
- Lần 1: Chậm nhất là ngày 30/3/2023, Công ty cổ phần X số 9 thanh toán cho Công ty A số tiền 200.000.000 đồng.
- Lần 2: Chậm nhất là ngày 30/4/2023, Công ty cổ phần X số 9 thanh toán cho Công ty A số tiền 200.000.000 đồng.
- Lần 3: Chậm nhất là ngày 30/5/2023, Công ty cổ phần X số 9 thanh toán cho Công ty A số tiền 200.000.000 đồng.
- Lần 4: Chậm nhất là ngày 30/6/2023, Công ty cổ phần X số 9 tất toán toàn bộ khoản vay cho Công ty A.
3. Án phí:
- Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất A phải chịu 8.537.206 đồng (Bằng chữ: Tám triệu, năm trăm ba mươi bảy nghìn, hai trăm linh sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền: 17.100.000 đồng tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm Công ty đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 034766 ngày 01/11/2022); Trả lại Công ty TNHH sản xuất và trang trí nội thất A số tiền: 8.562.794 đồng (Bằng chữ: Tám triệu, năm trăm sáu mươi hai nghìn, bẩy trăm chín mươi bốn đồng);
- Công ty cổ phần X số 9 – VC9 phải chịu 8.537.206 đồng (Bằng chữ: Tám triệu, năm trăm ba mươi bảy nghìn, hai trăm linh sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ. | Đỗ Thị Lệ Thủy |