vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Hùng C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Hùng C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Kim N sinh ngày 09/9/2009 và Nguyễn Hoàng Kim C sinh ngày 10/4/2016. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao cả 02 con chung cho chị T nuôi dưỡng, anh C tự nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa Nguyễn Thị Kiều T và Nguyễn Hùng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Hùng C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 10 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 733/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện C, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng C, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Số Q, đường K, Phường N, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Hùng C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện C, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng C, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Số Q, đường K, Phường N, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Hùng C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Kim N sinh ngày 09/9/2009 và Nguyễn Hoàng Kim C sinh ngày 10/4/2016. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao cả 02 con chung cho chị T nuôi dưỡng, anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/1con chung cho đến khi các con thành niên. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung tròn 18 tuổi lao động được. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, chị T tự nguyện nộp. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0023117 ngày 07/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, xem như đã nộp xong. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ