vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị X - sinh năm: 1983 ĐKTT: KV B, phường H, quận Thốt Nốt, Tp.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Phạm Thị X và ông Trần Tình T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên: Trần Ngọc L , sinh ngày: 01/01/2016. Hiện cháu L sống chung với bà X. Giao cháu L cho bà X tiếp tục nuôi dưỡng, ông T không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị X - sinh năm: 1983 ĐKTT: KV B, phường H, quận Thốt Nốt, Tp.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-HNGĐThốt Nốt, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, TP. CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Bá Lộc Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Viết Ngoan 2. Ông Tăng Tài Thủ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Các Điều 56, 81,82, 83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý sơ thẩm số 13/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung ”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị X - sinh năm: 1983 ĐKTT: KV B, phường H, quận Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ Chổ ở hiện nay: KV M, phường Q, quận Thốt Nốt, Cần Thơ Bị đơn: Ông Trần Tình T - sinh năm: 1980 Địa chỉ: KV B, phường H, quận Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Phạm Thị X và ông Trần Tình T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên: Trần Ngọc L , sinh ngày: 01/01/2016. Hiện cháu L sống chung với bà X. Giao cháu L cho bà X tiếp tục nuôi dưỡng, ông T không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông X không ai được quyền cản trở. Ông bà có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Phạm Thị X phải nộp số tiền 300.000đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004881 ngày 09/01/2023. Công nhận bà đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ