- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc D và bà Ngô Thị Tuyết V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 642/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2022 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Tuyết V, sinh năm 1987. Địa chỉ: phường A, quận
N, thành phố C.
-Bị đơn: Ông Trần Quốc D, sinh năm 1983. Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/02/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc D và bà Ngô Thị Tuyết V.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Quốc D và bà Ngô Thị Tuyết V thuận tình ly hôn
- Về con chung: giao các con Trần Đăng Kh (nam), sinh ngày 26/01/2011 và Trần Gia B (nam), sinh ngày 16/12/2019 cho bà V được trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu cha ruột cấp dưỡng nuôi con.
Ông D được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà V tự nguyện chịu, chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí thành án phí.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà V phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân. Khấu trừ vào tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000221 ngày 26/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố C, bà V đơn được nhận lại 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| *Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận N; - Chi cục Thi hành án dân sự quận N; - UBND địa phương nơi đăng ký kết hôn; -Tòa án nhân dân Thành phố C; - Lưu (Hs, Lt,Tds); | THẨM PHÁN (Đã ký) |