- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn T H H xin ly hôn Phạm V H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn T H H, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Phong, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Xuân Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Văn Tiến. 2. Bà Nguyễn Thị Hà. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 149/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn T H H, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn Đ X, xã Đ P, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Phạm V H, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn Ng X, xã L C, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn T H H và anh Phạm V H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Chị H, anh H đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Phạm Q N, sinh ngày 10/11/2020 và cháu Phạm Q N, sinh ngày 10/11/2020. Ly hôn chị H, anh H tự nguyện thỏa thuận để chị Huế nuôi cháu Phạm Q N, sinh ngày 10/11/2020; để anh H nuôi cháu Phạm Q N, sinh ngày 10/11/2020. Vấn đề đóng góp phí tổn nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Nguyễn T H H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp đủ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2021/0004486 ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./..
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh, huyện Yên Phong; - CC THADS huyện Yên Phong; - Lưu hồ sơ vụ án, vp. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Xuân Hà |