- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T và anh Lê V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 21 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 30-10-2023, về việc “Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T, sinh năm …..;
- Bị đơn: Anh Lê V, sinh năm 1…... Cùng địa chỉ: Làng K, xã M, huyện H, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13-11-2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13-11-2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T và anh Lê V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 2.1. Về q u a n h ệ hôn nhân: Chị Nguyễn T và anh Lê V thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn T và anh Lê V có 04 con chung tên: + Lê T1, sinh ngày ……..; + Lê T2, sinh ngày ….....; + Lê T3, sinh ngày ……..; + Lê T4, sinh ngày ……... Khi ly hôn các bên đương sự thỏa thuận: + Giao các cháu: Lê T2 và Lê T4 cho chị Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và tự lập được. + Giao cháu Lê T3 cho anh Lê V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và tự lập được. + Anh Lê V, chị Nguyễn T không ai phải cấp dưỡng nuôi con. + Cháu Lê T1 đã đủ 18 tuổi và tự lập được, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều: 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14; Chị Nguyễn T và anh Lê V, mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn T tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho anh Lê V. Như vậy, tổng số tiền án phí chị Nguyễn T phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số: 0001156, ngày 30-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Hoàn trả cho chị Nguyễn T số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND t. Kon Tum; - VKSND h. Sa Thầy; - Chi cục THADS h. Sa Thầy; - UBND x. Thiệu Chính, h. Thiệu Hóa, t. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Trường Thọ |