vanban.org

Quyết định 17/2023/QDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Nguyễn Tuấn C1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Nguyễn Tuấn C1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Nguyễn Tuấn C1.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 31 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện B, tỉnh E.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn C1, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp G, xã D, huyện Đ, tỉnh K.

Hiện ở: Ấp G, xã P, huyện B, tỉnh E.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Nguyễn Tuấn C1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Th và anh Nguyễn Tuấn C1 thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Tuấn C1 đồng ý để chị Nguyễn Thị Hồng Th được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Thảo Vy, sinh ngày 11/8/2010, sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyện Ngọc Thảo Vy.

Ghi nhận sự tự nguyện chị Nguyễn Thị Hồng Th không yêu cầu anh Nguyễn Tuấn C1 cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Tuấn C1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Thị Hồng Th trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Tuấn C1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai tự thỏa thuận, nên không xét đến

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Hồng Th đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0010428 ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E. Như vậy, Chị Nguyễn Thị Hồng Th được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ