- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung vợ chồng"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬNSỰ THUẬN TÌNHLYHÔN GIỮA: Anh NGUYỄN ĐÌNH T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Tây, ngày 16 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1973
ĐKHKTT: Khoa B, Học viện B, thị xã S, Thành phố H
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Thu, sinh năm 1982
ĐKHKTT: Số 3/3, phường N, thị xã S, Thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 08 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. CÔNG NHẬNSỰ THUẬN TÌNHLYHÔN GIỮA: Anh NGUYỄN ĐÌNH T
Chị NGUYỄN THỊ KIM T
2. CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ CỤ THỂ NHƯ SAU:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn;
- Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày 27/9/2006 và Nguyễn Phương Hsinh ngày 11/02/2013. Giao chị T trực tiếp nuôi cả 02 con chung. Anh T cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Phương H mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) kế từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu mới.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết;
- Về công sức đóng góp, nợ chung: Không có;
- Về án phí: Anh Nguyễn Đình Ttự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thầm là 150.000đ và 150.000đ án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 56296 ngày 23/3/2022. Anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0056525 ngày 26/10/2022 và 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) theo biên lai số 56334 ngày 19/4/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh T 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), hoàn trả chị T 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX. ST; - Chi cục THADS TX. ST; - UBND phường N; ĐK: 28/10/2005 - Lưu hồ sơ + VP; | THẨM PHÁN Lưu Ngọc Hưng |