vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị H , sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu phố 4, phường Văn Hải, thành phố P , tỉnh N Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Thành Linh, sinh năm 1968 Địa chỉ: Khu phố 6, phường Mỹ Bình, thành phố P , tỉnh N (Hợp đồng ủy quyền ngày 28/11/2022). Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Mai Thị Hằng - Nguyễn Thị Phương T " Yêu cầu chia tài sản thuộc sở hữu chung""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. P
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST- DS
P, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 21/3/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 300/2022/TLST - DS ngày 14 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị H , sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu phố 4, phường Văn Hải, thành phố P , tỉnh N Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Thành Linh, sinh năm 1968 Địa chỉ: Khu phố 6, phường Mỹ Bình, thành phố P , tỉnh N (Hợp đồng ủy quyền ngày 28/11/2022).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu phố 2, phường Đài Sơn, thành phố P , tỉnh N Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Nguyễn Tuấn A, sinh năm 2000. Địa chỉ: Khu phố 6, phường Mỹ Bình, thành phố P , tỉnh N (Hợp đồng ủy quyền ngày 28/11/2022). Về việc: “Yêu cầu chia tài sản thuộc sở hữu chung”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Bà Mai Thị H được toàn quyền quản lý và sử dụng thửa đất số: ABCDEF (tách từ thửa số 283), tờ bản đồ địa chính số: 09, diện tích 148,2m2, tọa lạc tại khu phố 4, phường Văn Hải, thành phố P , tỉnh N, vị trí tứ cận:

- Phía Bắc giáp thửa số 283 và Mương;

- Phía Tây giáp Lối đi chung;

- Phía Đông giáp thửa 589;

- Phía Nam giáp thửa số 284. * Bà Nguyễn Thị Phương T được toàn quyền quản lý và sử dụng thửa đất số: 283 (Đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số: 09, diện tích 151,8m2, tọa lạc tại khu phố 4, phường Văn Hải, thành phố P , tỉnh N, vị trí tứ cận:

- Phía Bắc giáp thửa số 245;

- Phía Tây giáp Lối đi chung;

- Phía Đông giáp Mương;

- Phía Nam giáp thửa ABCDEF. (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DE 837911 và DE 837913, số vào sổ cấp GCN: CS 10808 ngày 24/8/2022 đứng tên Mai Thị H cùng sử dụng đất với bà Nguyễn Thị Phương T). * Về chi phí đo đạc - định giá tài sản: Bà Mai Thị H tự nguyện chịu 3.000.000 đồng chi phí đo đạc - định giá tài sản, đã nộp và chi phí xong. * Về án phí:

- Bà Mai Thị H phải chịu 490.000đ (Bốn trăm chín mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004812 ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P . Hoàn lại cho bà Mai Thị H số tiền 260.000đ (Hai trăm sáu mươi ngàn đồng) chênh lệch;

- Bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (Kèm theo quyết định này là Trích lục bản đồ địa chính số 948/VPĐKĐĐNT- CNPRTC ngày 20/3/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai N - Chi nhánh P).

Cỡ chữ