- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 06 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 57/2023/DSST ngày 13/04/2023 về việc Tranh chấp đòi tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH M.
Trụ sở: Tòa nhà TH, Lầu 3, 37 D, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông TOREKHAN Y– chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Văn Đ - chức vụ: Giám đốc ngân hàng chi nhánh Cầu Giấy; Ủy quyền lại cho: bà Nguyễn Thị Phương A, bà Phạm Thị Châu L (theo Giấy ủy quyền ngày 10/12/2022, ngày 28/02/2023).
Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị O – sinh năm 1990
HKTT và trú tại: Thôn Y, xã P, huyện Mê Linh, T.P Hà Nội.
2/ Bà Nguyễn Thị A – Sinh năm 1989
HKTT: Thôn P, xã U, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ: Số 8, ngách 2/87 Đại Lộ T, phường M, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng thương mại cổ phần V
Địa chỉ: Số 54A đường N, phường L, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Ngọc Anh T1 – Giám đốc TTKHCN (Theo Giấy ủy quyền số ****/2020/QĐ-TGĐ ngày 17/12/2020).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Xác nhận ngày 27/04/2021, bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á có ký với ngân hàng S hợp đồng tín dụng số 01/021/2021/HĐCV/S-MCT với số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và có ký khế ước nhận nợ số 01/021/2021/KUNN/S-MCT. Cùng ngày, tại Ngân hàng thương mại Cổ phần V – Chi nhánh Đống Đa, PGD Hùng V địa chỉ số: Số 54A đường N, phường L, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; bà Nguyễn Thị O có ký bản hợp đồng thỏa thuận ba bên số 01/021/2021/TTBB/S-MCT về việc tham gia chương trình tài trợ Khách hàng cá nhân với Ngân hàng S và Công ty M. Nội dung của thỏa thuận: trường hợp khách hàng (bà O) không thực hiện đầy đủ và nghĩa vụ trả nợ cho S theo Hợp đồng tín dụng thì M sẽ thực hiện nghĩa vụ đảm bảo, thanh toán thay cho khách hàng và khách hàng có trách nhiệm hoàn trả lại khoản mà M đã trả thay.
Ngày 27/4/2021 Công ty TNHH M đã tất toán khoản vay của bà Nguyễn Thị O với Ngân hàng TMCP V, nên Ngân hàng từ chối tham gia tố tụng.Các bên đương sự cùng xác nhận Ngân hàng TMCP V không có quyền lợi và nghĩa vụ gì trong vụ án.
2/ Nguyên đơn và bị đơn cùng xác nhận, đến ngày 20/6/2023 số tiền bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á còn nợ Công ty TNHH M là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á cùng có trách nhiệm trả nợ Công ty TNHH M số tiền trên.
3/ Nguyên đơn, bị đơn thống nhất lộ trình thanh toán số tiền 200.000.000 đồng được chia thành 07 kỳ, cụ thể như sau:
Kỳ 1: Ngày 26/06/2023 bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Kỳ 2: Ngày 20/08/2023 bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền 30.000.000 đồng. (Ba mươi triệu đồng).
Kỳ 3: Ngày 20/10/2023 bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền 30.000.000 đồng. (Ba mươi triệu đồng).
Kỳ 4: Ngày 20/12/2023 bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền 30.000.000 đồng. (Ba mươi triệu đồng).
Kỳ 5: Ngày 20/02/2024 bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền 30.000.000 đồng. (Ba mươi triệu đồng).
Kỳ 6: Ngày 20/05/2024 bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền 30.000.000 đồng. (Ba mươi triệu đồng).
Kỳ 7: Ngày 30/07/2024 bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền 30.000.000 đồng. (Ba mươi triệu đồng).
Hai bên thỏa thuận các kỳ thanh toán sẽ được trả vào số tài khoản của Công ty TNHH M theo số tài khoản 04001010085579 (Ngân hàng V (S))
Trường hợp bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Công ty TNHH M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bà Nguyễn Thị O, bà Nguyễn Thị Á thanh toán toàn bộ một lần đối với toàn bộ khoản nợ chưa thanh toán.
Nguyên đơn xin rút toàn bộ các khoản lãi và tiền lãi phạt của Công ty TNHH M đối với bị đơn, bị đơn nhất trí. Nên Tòa án không xét.
3. Án phí hòa giải thành: Công ty TNHH M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Công ty TNHH M số tiền 5.400.000 đồng tạm ứng án phí Công ty TNHH M đã nộp theo biên lai thu số 001**** ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Bà Nguyễn Thị O và bà Nguyễn Thị Á cùng phải chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN + Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |