- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Kim T - Lê Thị P"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!GIỒNG!TRÔM! TỈNH!BẾN!TRE! Số: 17/2023/QĐST–DS ! | Giồng Trôm, ngày 13 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST–DS ngày 13 tháng 01 năm 2023 về việc: “tranh chấp hụi”.
XÉT!THẤY:!
!
!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Kim T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp 5B, thị trấn G, huyện T, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1962.
Địa chỉ: ấp 6, thị trấn G, huyện T, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị P có nghĩa vụ trả cho bà Trần Kim T số tiền là 202.200.000 (hai trăm lẻ hai triệu hai trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.527.500 (hai triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm) đồng. Tuy nhiên, bà P thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên bà P được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Trần Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.527.500 (hai triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.055.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000075 ngày 12/01/2023. Hoàn lại cho bà T số tiền 2.527.500 đồng (hai triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- VKSND huyện Giồng Trôm;
!
- Chi cục THADS huyện Giồng Trôm;
- Phòng GĐKT TAND tỉnh Bến Tre;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Lê!Thị!Hồng!Đang!
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!