vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1.

Bà Nguyễn Thị Kim D đồng ý chịu án phí là 2.900.000 đồng (Hai triệu chín trăm nghìn đồng). Trả lại cho bà Bùi Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.450.000 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010000, ngày 18/10/2022 tại Chi cục Thi hành á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Loan - Duyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Phương Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Quốc Tiến. 2. Bà Võ Thị Điệp. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 604/2022/TLST-DS, ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bùi Thị L (T), sinh năm 1969. Địa chỉ: tổ B, ấp B, xã B, huyện C, Đồng Tháp. 2. Bị đơn: Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1976. Địa chỉ: tổ C, ấp B, xã B, huyện C, Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị Kim D đồng ý trả cho bà Bùi Thị L số tiền 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng). 2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị Kim D đồng ý chịu án phí là 2.900.000 đồng (Hai triệu chín trăm nghìn đồng).

- Trả lại cho bà Bùi Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.450.000 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010000, ngày 18/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ