- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông S (L), sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà M, sinh năm 1975 và ông H, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: ấp D, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của ông H là bà M là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 22/02/2023). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn ông S và bị đơn bà M (và là đại diện hợp pháp của ông H) thỏa thuận như sau:
- Bà M và ông H có trách nhiệm liên đới trả ông S số tiền hụi bằng 55.500.000 đồng (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông S nộp 694.000 đồng (Sáu trăm chín mươi bốn nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp 1.462.000 đồng theo biên lai thu số 0002796 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân; ông S được nhận lại số thừa 768.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng). Bà M và ông H liên đới nộp 693.500 đồng (Sáu trăm chín mươi ba nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKS huyện Bình Tân; - Chi cục THADS huyện Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Kim Ngân |