vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kanh D, sinh năm: 1951; cư trú: Ngõ 372 đường Lý Thái Tổ, số nhà 20, tổ dân phố 5, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Bà Đặng Thị X, sinh năm 1955; cư trú: Số nhà 39 Hà Huy Tập, tổ dân phố 1 Phú Vinh, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kanh D, sinh năm: 1951; cư trú: Ngõ 372 đường Lý Thái Tổ, số nhà 20, tổ dân phố 5, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị X, sinh năm 1955; cư trú: Số nhà 39 Hà Huy Tập, tổ dân phố 1 Phú Vinh, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Xuân S, sinh năm 1950; cư trú: Ngõ 372 đường Lý Thái Tổ, số nhà 20, tổ dân phố 5, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán:

- Nợ gốc: Căn cứ việc vay mượn vàng giữa bà Đỗ Thị Kanh D với bà Đặng Thị X theo Giấy vay vàng lập tháng 3 năm 1997; giá trị quy đổi giữa vàng và tiền: 01 chỉ vàng 9999 có giá trị 5.600.000 đồng; tính đến ngày 18/8/2023 bà Đặng Thị X còn phải thanh toán cho bà Đỗ Thị Kanh D số tiền 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng), tương đương 25 chỉ vàng 9999.

- Nợ lãi: Không yêu cầu

2. 2. Về phương thức và thời hạn thanh toán nợ:

Bà Đặng Thị X phải có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ cho bà Đỗ Thị Kanh D theo các lộ trình trả nợ, cụ thể như sau:

+ Kỳ thanh toán nợ thứ nhất: Hạn cuối đến ngày 18/9/2023 trả số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng);

+ Kỳ thanh toán nợ thứ hai: Hạn cuối đến ngày 18/10/2023 trả số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

Trường hợp bà Đặng Thị X không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ của một kỳ trả nợ bất kỳ thì bà Đỗ Thị Kanh D có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án đối với toàn bộ số tiền mà bà Đặng Thị X phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đỗ Thị Kanh D theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí:

- Về án phí: Các đương sự trong vụ án đều là người cao tuồi và có đơn đề nghị miễn án phí nên thuộc trường hợp được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ