vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An Lão, tỉnh Bình Định Tuyên án 17/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Á, sinh năm 1954. Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ánh - Nguyệt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST- DS.An Lão, ngày 17 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-DS, ngày 04 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Á, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vào ngày 03/3/2024, bà Phạm Thị N hoàn trả cho bà Trần Thị Á số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng chẵn) (gồm 40.000.000 đồng tiền nợ và 01(Một) chỉ vàng 9999 đương sự trị giá bằng 5.000.000 đồng).

Trường hợp khi đến hạn trả nợ, bà Trần Thị Á có đơn yêu cầu mà bà Phạm Thị N không trả tiền hoặc trả không đầy đủ, thì phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi trả hết số tiền gốc.

1

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Các đương sự thỏa thuận tự nguyện cùng chịu án phí có giá gạch là 50% x (45.000.000 đồng x 5%) = 1.125.000 đồng. Cụ thể:

- Bà Phạm Thị N thống nhất chịu án phí DSST có giá ngạch là 562.500 đồng.

- Bà Trần Thị Á thống nhất tự nguyện chịu án phí là 562.500 đồng, nhưng bà Á là cá nhân thuộc diện hộ cận nghèo và người cao tuổi nên được miễn nộp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ