vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV; Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Th; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Lê Công L: Chức vụ: Giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNSTT của các đương sự NH BĐLV - HN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-DSHướng Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV; Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Th; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Lê Công L: Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch HH - Ngân hàng TMCP BĐLV (Theo Quyết định ủy quyền số 48/2023/QĐ-LPB.QTR ngày 23/6/2023).

- Bị đơn: Anh Dương Đình H, sinh năm: 1994 và chị Hồ Thị Thanh N, sinh năm: 2001; Cùng địa chỉ: Thôn TH, xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Dương Đình H và chị Hồ Thị Thanh N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền nợ vay tính đến ngày 09/8/2023 là 36.816.975 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 26.167.180 đồng; Nợ lãi: 10.649.795 đồng) phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số HDTDS3D20200341 ký kết ngày 12/6/2020 giữa Ngân hàng TMCP BĐLV với anh Dương Đình H và chị Hồ Thị Thanh N. Kể từ ngày 10/8/2023, anh Dương Đình H và chị Hồ Thị Thanh N còn phải thanh toán tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ vay.

Kể từ ngày 10/8/2023, anh Dương Đình H và chị Hồ Thị Thanh N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí:

Anh Dương Đình H và chị Hồ Thị Thanh N thỏa thuận chịu 920.424 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 907.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000416 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ