vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 12, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "hợp đồng đặt cọc Cường- Xuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-DSB, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 275, 328 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn 12, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Võ Ngọc B, sinh năm 1970 và bà Trần Thị X, sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Ngọc B: Bà Trần Thị X, sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Mạnh C và vợ chồng ông Võ Ngọc B, bà Trần Thị X thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc lập ngày 14/3/2022 giữa ông C với vợ chồng ông B, bà X đối với diện tích đất 2.255,5 m2 (trong đó có 400 m2 đất thổ cư) thuộc một phần thửa số 150- Tờ bản đồ 45 (nay là thửa 108-TBĐ 22) tọa lạc tại thôn 5 (nay là thôn 1), xã T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Vợ chồng ông Võ Ngọc B và bà Trần Thị X có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Mạnh C số tiền 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

- Về án phí: Buộc ông Nguyễn Mạnh C chịu 6.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 21.300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm ông C đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012623 ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, hoàn trả lại cho ông C số tiền 15.300.000 đồng. Buộc vợ chồng ông Võ Ngọc B và bà Trần Thị X phải chịu 6.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ