vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Thái Tấn A, sinh năm: 1990 Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án dân sự Thái Tấn A với Lê Thị Cẩm H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-DSBình Minh, ngày 19 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Thái Tấn A, sinh năm: 1990

Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

1.2. Bị đơn: Bà Lê Thị Cẩm H, sinh năm: 1967

Nơi cư trú: Ấp D, xã Đ, thị xã E, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Lê Thị Cẩm H đồng ý có trách nhiệm thanh toán lại cho ông Thái Tấn A số tiền là: 135.000.000đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng).

Về lãi suất: Ông Thái Tấn A không yêu cầu bà Lê Thị Cẩm H phải chịu tiền lãi của số tiền trên. Nên không đặt ra để giải quyết.

2.2.Về án phí:

Ông Thái Tấn A tự nguyện nộp: 1.687.500đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 7.500.000đ mà ông Thái Tấn A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013223 ngày 20/03/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (7.500.000đ – 1.687.500đ = 5.812.500đ). Nên ông Thái Tấn A được nhận lại số tiền chênh lệch là: 5.812.500đ (Năm triệu tám trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.

Bà Lê Thị Cẩm H nộp: 1.687.500đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh

2.3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ