vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 17/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1976. 2/ Ông Võ Văn C, sinh năm 1976. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa Nguyễn Thị Hồng P, Võ Văn C với Lê Thị Diễm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2023/QĐST-DSMT, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1976.

2/ Ông Võ Văn C, sinh năm 1976.

C ng đ a ch : ấp PH, xã NP, huyện MT, t nh nh ong

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Chậm, bà Phượng: ông ê Tấn P1, sinh năm 1976. ( Theo văn bản uỷ quyền 28/4/2023).

Đ a ch :, đ 3/2, k 4, TTCN, t nh nh ong.

Bị đơn: Chị Lê Thị Diễm T, sinh năm: 1991.

Đ a ch : ấp C, xã MA, huyện MT, t nh nh ong.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. ô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 09846, quyển số: 03/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/7/2022 tại ăn phòng công chứng Tạ Th Thật giữa bà Nguyễn Th Hồng P, ông õ ăn C với bà ê Th Diễm T đối với thửa đất số 297, tờ bản đồ số 3, diện t ch 901,4m2, mục đ ch sử dụng: đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã NP, huyện MT, t nh nh ong và vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 14693, quyển số: 04/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/11/2022 tại ăn phòng công chứng Tạ Th Thật giữa bà Nguyễn Th Hồng P, ông õ ăn C với bà ê Th Diễm T đối với và thửa đất số 316, tờ bản đồ số 4, diện t ch 3.470,6m2, mục đ ch sử dụng: đất chuyên trồng l a nước, tọa lạc tại xã NP, huyện MT, t nh nh ong

2.2. Ông õ ăn C và bà Nguyễn Th Hồng P liên đới có trách nhiệm trả cho bà ê Th Diễm T số tiền vốn còn nợ là 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) và tiền lãi là 59.760.000 đồng (Năm mươi ch n triệu bảy trăm sáu chục ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Bà ê Th Diễm T có ngh a vụ trả lại cho ông õ ăn C và bà Nguyễn Th Hồng P 02 bản gốc giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 316, tờ bản đồ số 4, diện t ch 3.470,6m2, mục đ ch sử dụng: đất chuyên trồng l a nước, tọa lạc tại xã NP, huyện MT, t nh nh ong do ông õ ăn C và bà Nguyễn Th Hồng P đứng tên giấy chứng nhận QSD đất số phát hành CY 485090 số phát hành CS09587 do Sở Tài nguyên và Môi trường t nh nh ong cấp ngày 27/10/2020 và giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 297, tờ bản đồ số 3, diện t ch 901,4m2, mục đ ch sử dụng: đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã NP, huyện MT, t nh nh ong do ông õ ăn C và bà Nguyễn Th Hồng P đứng tên giấy chứng nhận QSD đất số phát hành CB 561920 số phát hành CS 05755 do sở Tài nguyên và Môi trường t nh nh ong cấp ngày 30/10/2015.

2.4. Án ph dân sự sơ thẩm: Ông õ ăn C và bà Nguyễn Th Hồng P tự nguyện ch u là 15.495.200 đồng ( Mười lăm triệu bốn trăm ch n mươi lăm ngàn hai trăm đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT theo các biên lai thu số 0001001, 0001002, ngày 18/5/2023, ông C, bà P còn phải nộp thêm 2.395.200 đồng ( Hai triệu ba trăm ch n mươi lăm ngàn hai trăm đồng).

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ