vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 67/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Điểu T, sinh năm 1972; bà Thị M, sinh năm 1997; ông Điểu D, sinh năm 1995; bà Thị N, sinh năm 1969; ông Điểu S, sinh năm 1999; bà Thị Gh, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 67/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người có quyền lợi, liên quan ông Thòng Xuân TM, bà Trần Thị Nh, ông Nguyễn TN, bà Nguyễn Thị Kiều Ng, ông Mai Văn K đã rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; trong vụ án không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 67/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Điểu T, sinh năm 1972; bà Thị M, sinh năm 1997; ông Điểu D, sinh năm 1995; bà Thị N, sinh năm 1969; ông Điểu S, sinh năm 1999; bà Thị Gh, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Người đại diện hợp pháp của bà Thị Gh có ông Điểu T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước là chồng của bà Thị Gh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Thị M, ông Điểu D, bà Thị N, ông Điểu S: là ông Điểu T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Đặng Thái H – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Ông Lê Văn TA, sinh năm 1983 và bà Bùi Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: Khu phố T, phường X, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Thòng Xuân TM, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp R, xã G, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Ông Mai Văn K, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị Kiều Ng, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Ông Nguyễn TN, sinh năm 1969 và bà Trần Thị Nh, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện Bù Gia mập, tỉnh Bình Phước

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Trả lại cho nguyên đơn ông Điểu T, bà Thị M, ông Điểu D, bà Thị N, ông Điểu S, bà Thị Gh đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện khi nguyên đơn có yêu cầu.

Trả lại cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thòng Xuân TM, ông Nguyễn TN, bà Trần Thị Nh, ông Mai Văn K, bà Nguyễn Thị Kiều Ng đơn yêu cầu độc lập cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện khi có yêu cầu.

Vể số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) ông Điểu T phải chịu và được khấu trừ vào số tiền mà ông T đã nộp tạm ứng.

Trả lại cho ông Điểu T, bà Thị M, ông Điểu D, bà Thị N, ông Điểu S, bà Thị Gh số tiền tạm ứng án phí 3.750.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007703 ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Trả lại cho ông Thòng Xuân TM số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) mà ông TM đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006038 ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Trả lại cho ông Mai Văn K, bà Nguyễn Thị Kiều Ng số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) mà bà Ng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006154 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Trả lại cho ông Nguyễn TN, bà Trần Thị Nh số tiền tạm ứng án phí 11.600.000 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) mà bà Nh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006297 ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ