vanban.org

Quyết định 17/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 13/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L1, sinh năm 1971. Ông Nguyễn Tiến C1, sinh năm 1966 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2023/QĐST-DSTp. Trà Vinh, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 322/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2022, về việc “ Tranh chấp đòi lại tài sản”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L1, sinh năm 1971.

Ông Nguyễn Tiến C1, sinh năm 1966

Địa chỉ: Ấp V, xã L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

Người đại diện hợp pháp cho ông C1 và bà L1 là ông Nguyễn Thanh Huy, sinh năm 1975. Địa chỉ: 200, P, khóm 2, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh .

- Bị đơn: Ông Phạm Thành Đ1, sinh năm 1978;

Địa chỉ cư trú : Số 139, khóm 2, phường 5, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Thành Đ1 thống nhất có nghĩa vụ trả cho ông C1, bà L1 tổng số tiền 277.200.000 (Hai trăm bảy mươi bảy triệu hai trăm ngàn đồng) mà ông C1, bà L1 đã nộp thay ông Đ1 theo Quyết định thi hành án chủ động số 154/QĐ-CTHADS ngày 14/4/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 6.930.000 đồng: Ông Phạm Thành Đ1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 6.930.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh). Ông Nguyễn Tiến C1 và bà Trần Thị L1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Nguyễn Tiến C1 và bà Trần Thị L1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.930.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010912 ngày 23/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ