- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Do-Tuyet"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 100/2022/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện C và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLPT-DS, ngày 23 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17 /2023/QĐ-PT | Đồng Tháp, ngày 14 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
Các Thẩm phán:
Ông Lê Khắc Thịnh;
Ông Nguyễn Chí Dững;
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 100/2023/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện C bị kháng cáo như sau:
Ngày 07 tháng 10 năm 2022, nguyên đơn anh Võ Minh D kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm về việc yêu cầu xem xét lại phần tài sản sau khi ly hôn là tài sản chung, được bà N xác định là cho chung hai vợ chồng diện tích đất 364,6m2 thuộc thửa số 1501, tờ bản đồ số 8, đất tọa lạc tại ấp C, xã P, huyện C;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn có yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 289; Điều 299 và 311 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 100/2022/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện C và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLPT-DS, ngày 23 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Minh D, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Tổ C, ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Võ Minh D: Ông Dương Hoàng V, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số B, ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Chỗ ở hiện nay: Số D, đường T, Khóm D, Phường D, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Ánh T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Tổ C, ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá và đo đạc là 12.826.895đ.
- Ạnh Võ Minh D1 phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá và đo đạc là 6.413.000đ (anh D1 đã nộp và đã chi xong).
- Chị Lê Thị Ánh T có nghĩa vụ trả lại cho anh Võ Minh D1 số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá và đo đạc là 6.413.000đ.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Võ Minh D1 phải chịu 5.629.150đ (làm tròn 5.629.000đ) tiền án phí dân sự sơ thẩm và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.500.000đ. Anh Võ Minh D1 được nhận lại số tiền 6.871.000đ theo theo biên lai thu số 0007124, ngày 27/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Lê Thị Ánh T phải chịu án phí sơ thẩm là 5.629.150đ (làm tròn 5.629.000đ).
4. Về án phí phúc thẩm:
Anh Võ Minh D1 phải chịu 150.000đ tiền án phí phúc thẩm; được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009986 ngày 17/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện C . Như vậy, anh D1 còn được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
| Nơi nhận: - VKSND Tỉnh; - Tòa án ND Huyện C; - Chi cục THADS H. C; - Các đương sự; - Lưu VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |