- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đồng nguyên đơn Bùi Danh Hiệp khởi kiện anh Maii Hoa Kiều về hợp đồng chuyển nhượng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2023/QĐST-DS | Ngọc Hồi, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2023/TLST-DS về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” ngày 04 tháng 8 năm 20203.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn: Anh Bùi Danh H sinh năm: 1986 và chị Trần Thị N, sinh năm 1989; cùng địa chỉ: thôn C, xã Đ, huyện Ni, tỉnh Kon Tum.
- Đồng bị đơn: Ông Mai Hoa K, sinh năm 1971 và bà Trần Thị N, sinh năm 1975; cùng địa chỉ: thôn N, xã Đ, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Đồng nguyên đơn anh Bùi Danh H - chị Trần Thị N và đồng bị đơn anh Mai Hoa K - chị Trần Thị N thống nhất không tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên thống nhất trả lại tiền cọc đất và tiền lãi phát sinh cụ thể như sau:
- Về việc trả tiền: Anh Mai Hoa K và chị Trần Thị N sẽ trả số tiền cọc đất là 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi chậm trả từ ngày 23/12/2021 là 54.000.000 (Năm mươi bốn triệu đồng), tổng cộng cả số tiền gốc đặt cọc và tiền lãi phát sinh là 224.000.000đ (hai trăm hai mươi bốn triệu đồng). Anh Mai Hoa K và chị Trần Thị N sẽ trả toàn bộ số tiền 224.000.000đ (hai trăm hai mươi bốn triệu đồng) cho anh Bùi Danh H và chị Trần Thị N vào ngày 15/10/2023.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015, công nhận sự thỏa thuận giữa anh Bùi Danh H và chị Trần Thị N với anh Mai Hoa K và chị Trần Thị N: Nếu anh Kiều và chị N chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/năm/số tiền chậm trả.
2.2. Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Anh Mai Hoa K và chị Trần Thị N phải nộp 5.600.000đ (Bằng chữ: Năm triệu, sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách nhà nước. Anh Bùi Danh H và chị Trần Thị N được nhận lại 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai tạm thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003010 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Đương sự; - Chi cục THA huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |