vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 17/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 3 Điều 143;393 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015; Áp dụng: Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 3 Điều 143;393 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-VDS.Hoài Đức, ngày 17 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Thanh Hải.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Cao Thị Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 03 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST- VDS ngày 02/3/2022, về việc yêu cầu “Tuyên bố một người đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số: 03/2022/QĐST-VDS ngày 05/3/2021.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông L, sinh năm 1968; Trú tại: Thôn L, xã Ki, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo ủy quyền:

+ Ông C, sinh năm 1990 Trú tại: Xóm 2, thôn L, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

+ Ông C, sinh năm 1997 Trú tại: Xã H, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà X, sinh năm 1974; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn L, xã Ki, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

+ Bà K, sinh năm 1960 Trú tại: Thôn L, xã Ki, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

+ Bà Đ, sinh năm 1963 Trú tại: Tổ 8, t, phường C, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

+ Bà T, sinh năm 1966 Trú tại: Thôn L, xã Ki, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

+ Bà V, sinh năm 1970 Trú tại: Thôn Y, xã K, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông L1(Chết năm 2014) và bà S(Chết năm 2017).

Ông L1 và bà S sinh được 06 người con gồm: Ông L, bà K, bà Đ, bà T, bà V và bà X. Bà X sinh năm 1974; Nơi cư trú: Thôn L, xã Ki, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Năm 1990 (không biết chính xác ngày, tháng), bà X đã bỏ nhà đi và từ đó cho đến nay không trở về nhà và cũng không có bất kỳ liên lạc gì về gia đình. Gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có kết quả, không biết bất cứ thông tin nào về bà X hiện đang sinh sống, làm việc tại đâu và còn sống hay đã chết. Nay ông L yêu cầu Tòa án tuyên bố em gái mình - Bà X là người đã chết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức nhận định:

1. Tòa án đã thực hiện đăng thông tin tìm kiếm bà X trên Báo Nhân Dân trong 03 số liên tiếp của tháng 10 năm 2021 và tháng 11 năm 2021; Đăng thông tin phát thanh tìm kiếm trên Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền thông (Đài VOV2) vào 03 ngày liên tiếp tháng 11/2021; Đăng thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú trên cổng thông tin Tòa án nhân dân tối cao ngày tháng 11/2021 nhưng đến ngày mở phiên họp vẫn không có thông tin về việc bà X còn sống hay đã chết.

2. Tại Biên bản xác minh, Ủy ban nhân dân xã Kim Chung cung cấp: Bà X, sinh năm 1974:

Theo gia đình cung cấp và qua công tác quản lý địa bàn, từ năm 1990 bà X đi khỏi gia đình, đi khỏi địa phương và không khai báo tạm vắng hoặc chuyển hộ khẩu.

Ủy ban nhân dân xã không rõ thông tin về bà X đang làm việc, sinh sống ở đâu, còn sống hay đã chết.

Sau khi gia đình và Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức đăng thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà X, Ủy ban nhân dân xã không nhận được bất cứ thông tin gì về bà X.

3. Từ những căn cứ trên có thể xác định bà X đã biệt tích liên tục trên 30 năm, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng đến hiện tại vẫn không có tin tức xác thực về việc bà X còn sống hay đã chết. Nay ông Lịch yêu cầu Toà án tuyên bố bà X là người đã chết là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 71 Bộ luật dân sự và Điều 391 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của ông Lịch, tuyên bố bà X là người đã chết. Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại các Điều 391, 392, 393 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 71 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.

5. Về lệ phí: Ông L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 3 Điều 143;393 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng: Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông L.

2. Tuyên bố bà X, sinh năm 1974, nơi cư trú cuối cùng: Thôn L, xã Ki, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội là người đã chết. Thời điểm chết của bà X được xác định là ngày 01/01/1991.

Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người đã chết: Các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của bà X được giải quyết như đối với người đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai số 0016519 ngày 02/3/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoài Đức – Thành phố Hà Nội.

4. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ