vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần A Người đại diện theo pháp luật : Ông Đỗ Ngọc L - Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Cao S - Chuyên viên phòng TCHC Địa chỉ: Số 306B, Phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Công ty TNHH đóng tàu T Người đại diện theo pháp luật : Ông Vũ Xuân T - Giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần A khởi kiên hợp đồng mua bán hàng hóa với bị đơn là Công ty TNHH đóng tàu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST - KDTMTP Thanh hoá, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2022/TLST - KDTM ngày 01 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần A Người đại diện theo pháp luật : Ông Đỗ Ngọc L - Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Cao S - Chuyên viên phòng TCHC Địa chỉ: Số 306B, Phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Công ty TNHH đóng tàu T Người đại diện theo pháp luật : Ông Vũ Xuân T - Giám đốc Địa chỉ: Thôn Hòa H, xã H, Huyện H, Tỉnh Thanh hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Tính đến ngày 08/8/2022 Công ty TNHH đóng tàu T còn nợ Công ty Cổ phần A tổng số tiền là: 536.987.346 đồng ( Năm trăm ba mươi sáu triệu, chín trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm bốn mươi sáu đồng) Trong đó : Tiền mua hàng (nợ gốc) là:499.938.460 đồng ( Bốn trăm chín mươi chín triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi đồng), Tiền lãi nợ quá hạn là: 37.048.886 đồng(Ba mươi bảy triệu, không trăm bốn mươi tám nghìn, tám trăm tám mươi sáu đồng.)

* Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH đóng tàu T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 536.987.346 đồng (Năm trăm ba mươi sáu triệu, chín trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm bốn mươi sáu đồng) cho Công ty Cổ phần A. Theo lộ trình như sau:

- Vào ngày 25/08/2022 thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)

- Vào ngày 25/09/2022 thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)

- Vào ngày 25/10/2022 thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)

- Vào ngày 25/11/2022 thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)

- Vào ngày 25/12/2022 thanh toán 336.987.346đ (Ba trăm ba sáu triệu, chín trăm tám bảy ngàn, ba trăm bốn sáu đồng,)

Đến hạn thanh toán theo thời hạn thỏa thuận nêu trên, Công ty Cổ phần A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH đóng tàu T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, vi phạm bất kỳ một kỳ thỏa thuận nào nêu trên, thì hàng tháng Công ty TNHH đóng tàu Trường Thành còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự cho đến khi thanh toán xong.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch:

- Công ty TNHH đóng tàu T phải nộp án phí sơ thẩm (làm tròn số) là 12.739.000đ (Mười hai triệu, bảy trăm ba chín ngàn đồng).

- Trả lại cho Công ty Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.220.000đ (Mười hai triệu, hai trăm hai mươi ngàn đồng), theo biên lai số AA/2021/0002040 ngày 28/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;

Cỡ chữ