vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank); Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh Bình; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Ngọc Lân; Chức vụ: Phó Phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP Công … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng CT tranh cháp hợp đồng tín dụng với H, M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 33/2022/TLST-KDTM ngày 16 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank); Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh Bình; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Ngọc Lân; Chức vụ: Phó Phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội; Địa chỉ: 284 Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Ông Đàm Thận H, sinh năm 1988; Bà Đàm Thị M, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh;

Người đại diện theo ủy quyền của bà Mến: Ông Đàm Thận H, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đàm Thận T, sinh năm 1957; Nơi cư trú: Khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh;

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Đàm Thận H, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đàm Thận H và bà Đàm Thị M phải trả cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam số tiền nợ lãi tính đến ngày 06/6/2022 là 139.411.641 đồng và trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký số 116 ngày 30/9/2019 đến khi thanh toán xong nợ. Thời hạn cuối cùng thanh toán toàn bộ khoản nợ ngày 30/8/2022.

Nếu ông H, bà M không trả được tiền thì đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng thửa đất số 58, tờ bản đồ số 44, diện tích 220,8 m2 và toàn bộ công trình xây dựng trên đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH639080 do UBND thị xã Từ Sơn (nay là thành phố Từ Sơn) cấp ngày 12/02/2015 mang tên ông Đàm Thận T theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1678 ngày 19/9/2016 tại phòng công chứng số 2, tỉnh Bắc Ninh.

- Về án phí: Ông H, bà M phải chịu 3.485.290 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.912.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003436 ngày 16/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ