vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đậu Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 05/5/2014 cho chị Đậu Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Đức Đ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Thị Kim T mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đức Đính LY HÔN chị Đậu Thị Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 08 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 12/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ: TDP , phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Đậu Thị T, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn B, xã Ph, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đậu Thị T đăng ký kết hôn tại UBND phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 01/3/2017 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Đ, chị T trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh Đ, chị T.

Về con chung: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đậu Thị T có 01 người con chung tên là Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 05/5/2014. Anh Đ, chị T thỏa thuận là giao cháu Nguyễn Thị Kim T cho chị Đậu Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Đức Đ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Thị Kim T mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Tuyền đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh Đ, chị T là tự nguyện, không trái pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của con nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đậu Thị T không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

Về lệ phí toà án: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đậu Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đậu Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 05/5/2014 cho chị Đậu Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Đức Đ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Thị Kim T mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Tuyền đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đậu Thị T không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đậu Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh Đ, chị T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số 1357 ngày 18/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh Đ, chị T đã nộp đủ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ