- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Chu Thị D với anh Hoàng Đình Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị D và anh Hoàng Đình T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: chị Chu Thị Dung, sinh năm 1992 Địa chỉ: Số nhà 030, tổ 11, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Bị đơn: anh Hoàng Đình Tú, sinh năm 1988 Địa chỉ: Số nhà 030, tổ 11, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị D và anh Hoàng Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Chu Thị D và anh Hoàng Đình T đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Chu Thị D và anh Hoàng Đình T có 02 con chung, cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 12/3/2012 và cháu Hoàng Ngọc A, sinh ngày 26/10/2018. Chị Dung và anh Tú thỏa thuận như sau: Chị Chu Thị D là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 12/3/2012 và cháu Hoàng Ngọc A, sinh ngày 26/10/2018 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Chu Thị D không yêu cầu anh Hoàng Đình T cấp dưỡng nuôi con chung, anh T nhất trí. Anh Hoàng Đình T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh T thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Chu Thị D và anh Hoàng Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Chu Thị D và anh Hoàng Đình T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị D tự nguyện nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp, anh T nhất trí. Tổng cộng chị Chu Thị D phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị D đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Chu Thị D số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001009 ngày 25/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã Liên Châu, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |