- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa NĐ: Dương Mỹ B và bị đơn: Nguyễn Trung H"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Mỹ B và anh Nguyễn Trung H II, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1, Về con chung: Anh chị có có 03 con chung là Nguyễn Trung Đức, sinh ngày 14/2/2017; cháu Nguyễn Trung Dũng, sinh ngày 11/1/2015 và Nguyễn Trúc …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 73/2022/HNGĐST ngày 18 tháng 03 năm 2022, về việc: Xin ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dƣơng Mỹ B, sinh năm 1985
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1986 Cùng NKTT: Số 21B, ngõ Tứ Vỵ, phố L, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điều 56, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/03/2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình
XÉT THẤY
Chị Dương Mỹ B và anh Nguyễn Trung H tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 30/1/2007 tại Ủy ban nhân dân phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 30/1/2007). Đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/03/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Mỹ B và anh Nguyễn Trung H II, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1, Về con chung: Anh chị có có 03 con chung là Nguyễn Trung Đức, sinh ngày 14/2/2017; cháu Nguyễn Trung Dũng, sinh ngày 11/1/2015 và Nguyễn Trúc Anh sinh ngày 30/8/2020. Anh chị thỏa thuận chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trung Đức và Nguyễn Trúc Anh, anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trung Dũng. Về cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận , không yêu cầu tòa giải quyết. 2, Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết. 3, Về công nợ: Anh chị khai không nợ ai, không ai nợ anh chị nên Toà án không xem xét giải quyết. 4, Án phí: Chị Dương Mỹ B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị B đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051514 ngày 16/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm được đối trừ. Chị B được nhận lại 150.000 đồng. III. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
| Nơi nhận: - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Các đương sự; - UBND phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Đồng Trƣng |