vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Bích T sinh năm 1987 và anh Chu Thế C sinh năm 1987

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao chị Đỗ Thị Bích T nuôi Chu Thị Như Q sinh 26/10/2013 anh Chu Thế C nuôi Chu Thị Anh T sinh 05/02/2011. Anh C cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 2 năm 2022 cho đến khi Chu Thị Như Q đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Chuyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Bích T sinh năm 1987 và anh Chu Thế C sinh năm 1987
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2022/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

Nguyên đơn; Chị Đỗ Thị Bích Thu sinh năm 1987

HKTT: 165A, đường L, phường T, quận N, TP Hà Nội

Địa chỉ: TDP Y, thị trấn N, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Chu Thế C sinh năm 1987

HKTT: 165A, đường L, phường T, quận N, TP Hà Nội

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Bích T sinh năm 1987 và anh Chu Thế C sinh năm 1987

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Giao chị Đỗ Thị Bích T nuôi Chu Thị Như Q sinh 26/10/2013 anh Chu Thế C nuôi Chu Thị Anh T sinh 05/02/2011. Anh C cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 2 năm 2022 cho đến khi Chu Thị Như Q đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu. Anh C, Chị T được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở anh C, chị T thực hiện quyền này.

* Về tài sản chung, Chị Đỗ Thị Bích T và anh Chu Thế C đều xác định tài sản, cho nợ và các vấn đề khác vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Chu Thế C phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Đỗ Thị Bích T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006180 ngày 06/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ