- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn N - La Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn N và chị La Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | Văn Bàn, ngày 01 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Chị La Thị T, sinh năm 1990; ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Lào Cai. Địa chỉ hiện nay: Thôn BT, xã T, huyện V, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn N và chị La Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn N và chị La Thị T thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Hà Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Ngọc H - sinh ngày 22/01/2012, đến khi cháu Hà Ngọc H đủ 18 tuổi; Chị La Thị T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
+ Về án phí: Anh Hà Văn N nhận chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004249 ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Anh Hà Văn N được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Chị La Thị T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC (1); - VKSND (2); - CCTHADS huyện VB(1); - Các đương sự (2); - UBND xã T (1); - Lưu HS, TP, TA (4). | THẨM PHÁN Trần Văn Nghĩa |