- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị M - Lường Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Lường Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN B Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | Tuần G, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị M, sinh năm 1980. Địa chỉ ĐKHKTT: Bản K, xã Quài C, huyện Tuần G, tỉnh Điện B Địa chỉ hiện nay: Khối ĐT, thị trấn Tuần G, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Bị đơn: Anh Lường Văn T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Bản K, xã Quài C, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Lường Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 03 con chung: Cháu Lường Thị V, sinh ngày 28/7/1998, cháu Lường Văn Ch sinh ngày 19/6/2001, các cháu đã trưởng thành nên chị M và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Lường Thị V, sinh ngày 10/7/2004 cho chị Lò Thị M trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng, chị M không yêu cầu anh Toản cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Chị M và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Chị Lò Thị M và anh Lường Văn T được miễn án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện B; - VKSND huyện Tuần G; - UBND xã Quài C, TG (Nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Tuần G; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình H |