- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị C xin ly hôn với anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Minh C và anh Trần Đức B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST - HNGĐ | Tam Nông, ngày 16 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 122/2021/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Minh C - sinh năm 1979; ĐKHKTT: Khu 21, xã V, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Trần Đức B - sinh năm 1972. ĐKHKTT: Khu 15, xã B, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 9 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 9 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Minh C và anh Trần Đức B. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đặng Thị Minh C và Anh Trần Đức B đều xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Trần Đức N, sinh ngày 18/03/2005 và cháu Trần Đức C, sinh ngày 03/10/2007. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao cả hai con chung là cháu Trần Đức N và cháu Trần Đức C cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị C tự nguyện không yêu cầu. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con chung. Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Minh C và Anh Trần Đức B thống nhất xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng xin tự thỏa thuận, chưa đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Đặng Thị Minh C và Anh Trần Đức B thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đặng Thị Minh C xin chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). (Xác nhận Chị Đặng Thị Minh C đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0005452 ngày 12 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ). Hoàn trả cho Chị Đặng Thị Minh C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Tam Nông; - UBND xã B - Chi cục THADS H.Tam Nông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |