- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTT LY HÔN CH- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lò Văn Ch và bà Lò Thị L 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2021/TLST - HNGĐ, ngày 01/11/2021, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Ông Lò Văn Ch, sinh năm 1957. Địa chỉ: Bản Sốp N, xã Sốp C, huyện Sốp C, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Bà Lò Thị L, sinh năm 1962. Địa chỉ: Bản Hua N, xã Chiềng Kh, huyện Sông M, tỉnh Sơn La. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, khoản 1 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; các Điều 24, 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lò Văn Ch và bà Lò Thị L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Ông Lò Văn Ch và bà Lò Thị L có 04 người con chung, là Lò Thị A, sinh năm 1983; Lò Thị V, sinh năm 1985; Lò Thị Á, sinh năm 1989 và Lò Thị T, sinh năm 1991, đều đã trưởng thành, không ai bị bệnh tật gì, đã lập gia đình. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc chia tài sản chung theo Biên bản thỏa thuận lập ngày 04/01/2022 được UBND xã Chiềng Khoong chứng thực vào ngày 11/01/2022. Việc thỏa thuận chia tài sản cụ thể như sau: 1. Ông Lò Văn Ch được quyền sở hữu, quản lý, sử dụng, định đoạt toàn bộ tài sản chung gồm: * Mảnh đất thứ nhất: Thửa số 34, tờ bản đồ số 17, tại khu vực mốc D7 - D8-D20- D19, bản Hua M, xã Sốp C, huyện Sốp C, tỉnh Sơn La, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 174614 do UBND huyện Sốp Cộp cấp ngày 12/12/2017 mang tên ông Lò Văn Ch. Mảnh đất có tứ cận tiếp giáp như sau: Phía bắc tiếp giáo đất ông Phạm Xuân Bình có chiều rộng 05m; Phía Đông tiếp giáp đất các ông gia đình ông Quan, bà Hạnh Lợi có chiều dài 19,62m; Phía Nam tiếp giáp đường dân cư chiều rộng 05m; phía Tây tiếp giáp đất ông Thọ có chiều dài 19,62m. Tổng diện tích đất là 98,1m2. Không có tài sản trên đất. (Có sơ đồ hình thể thửa đất kèm theo) * Mảnh đất thứ 2: Thửa số 19, tờ bản đồ số 01, tại khu tái định cư Lâm Trg, xã Sốp C, huyện Sốp C, tỉnh Sơn La. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 843964 do UBND huyện Sốp Cộp cấp ngày 06/7/2016 mang tên ông Lò Văn Ch. Mảnh đất có tứ cận tiếp giáp như sau: Phía Bắc tiếp giáp đất nương của bà Dương Thị Sáu rộng 4,5m; Phía Đông tiếp giáp với thửa đất số 20 có chiều dài 15m; Phía Nam tiếp giáp với đường tỉnh lộ có chiều rộng 4,5m; Phía Tây tiếp giáp thửa đất số 18 có chiều dài 158m; Tổng diện tích đất: 67.5m2. Tài sản trên đất: 01 ngôi nhà xây cấp bôn, mái tôn. Chiều rộng 4,5m, chiều dài 15m, mặt sàn lát gạch mem. Tổng diện tích mặt sàn nhà 67,5m2. (Có sơ đồ hình thể thửa đất kèm theo) * Mảnh đất thứ 3: Thửa số 20, tờ bản đồ số 01, tại bản Sốp N, xã Sốp C, huyện Sốp C, tỉnh Sơn La, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 596587 do UBND huyện Sốp Cộp cấp ngày 29/9/2017 mang tên ông Lò Văn Ch. Mảnh đất có tứ cận tiếp giáp như sau: Phía Bắc tiếp giáp đất nương bà Dương Thị Sáu rộng 4,5m; Phía Đông tiếp giáp đất ông Trần Công Lực có chiều dài 15m; Phía Nam tiếp giáp với đường tỉnh lộ 105 có chiều rộng 4,5m; Phía Tây tiếp giáp với thửa đất số 19 có chiều dài 15m. Tổng diện tích đất 67,5m2. Tài sản trên đất: Có 01 ngôi nhà lắp ghép khung săt, lợp mái tôn. Có chiều rộng 4,5m, chiều dài 15m. Diện tích dựng nhà 67,5m2. * Mảnh đất thứ 4: Thửa số 18, tờ bản đồ số 01, tại khu bản Sốp N, xã Sốp C, huyện Sốp C, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất só CD 596546 do UBND huyện Sốp Cộp cấp ngày 17/5/2017 mang tên ông Lò Văn Ch. Mảnh đất có tứ cận tiếp giáp như sau: Phía Bắc tiếp giáp đất nương bà Dương Thị Sáu rộng 4,5m; Phía Đông tiếp giáp thửa đất số 19 có chiều dài 15m; Phía Nam tiếp giáp với đường tỉnh lộ 105 có chiều rộng 4,5m; Phía Tây tiếp giáp với đất ông Trường có chiều dài 15m. Tổng diện tích đất 67,5m2. Tài sản trên đất: 01 ngôi nhà xây 03 tầng xây bê tông cốt thép, nhà được xây dựng từ năm 2016. (Có sơ đồ hình thể thửa đất kèm theo) * Mảnh đất thứ 5: Tại bản Hua N, xã Chiềng Kh, huyện Sông M, tỉnh Sơn La, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 748819 mang tên Lò Văn Ch, Lò Thị L do UBND huyện Sông Mã cấp ngày 27/11/2010. Gồm các thửa đất: + Thửa số 31, tờ bản đồ số 85, diện tích 400m2, loại đất ở nông thôn; + Thửa số 34, tờ bản đồ số 85, diện tích 5918,3m2, loại đất trồng cây lâu năm. Tài sản trên đất gồm: Một ngôi nhà xây 02 tầng 01 tum nhà xây bê công cốt thép, được xây dựng từ năm 2002 và 01 nhà sàn gỗ hai tầng 03 gian mái lợp ngói, được xây dựng từ năm 1996 trên diện tích đất 400m2 đất ở. (Có sơ đồ kèm theo) * Mảnh đất thứ 6: Tại bản Hua N, xã Chiềng Kh, huyện Sông M, tỉnh Sơn La, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 795207 mang tên Lò Văn Ch, Lò Thị L do UBND huyện Sông Mã cấp ngày 21/11/2010. Gồm các thửa đất: + Thửa số 35, tờ bản đồ số 85, diện tích 869,5m2, loại đất nuôi trồng thủy sản; + Thửa số 33, tờ bản đồ số 85, diện tích 917,5m2, loại đất nuôi trồng thủy sản; + Thửa số 123, tờ bản đồ số 85, diện tích 221,9m2, loại đất trồng lúa; + Thửa số 124, tờ bản đồ số 85, diện tích 165,6m2, loại đất trồng lúa; + Thửa số 136, tờ bản đồ số 85, diện tích 310,8m2, loại đất trồng lúa; + Thửa số 137, tờ bản đồ số 85, diện tích 33,7m2, loại đất trồng lúa; + Thửa số 150, tờ bản đồ số 85, diện tích 54,4m2, loại đất trồng lúa; + Thửa số 151, tờ bản đồ số 85, diện tích 68,3m2, loại đất trồng lúa; + Thửa số 155, tờ bản đồ số 85, diện tích 183,2m2, loại đất trồng lúa; + Thửa số 180, tờ bản đồ số 85, diện tích 62,0m2, loại đất trồng lúa; + Thửa số 181, tờ bản đồ số 85, diện tích 24,3m2, loại đất trồng lúa. Tất cả các thửa đất đều không có tài sản trên đất. (Có sơ đồ hình thể thửa đất kèm theo) 2. Ông Lò Văn Ch thanh toán tiền chia tài sản cho bà Lò Thị L, số tiền 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng), trong đó bà L đã nhận trước 600.000.000 đồng (theo biên bản thỏa thuận ngày 30/9/2018), còn phải thanh toán tiếp là 1.400.000.000 đồng. (Ông Ch đã trả đủ tiền chia tài sản chung cho bà L).
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Lò Văn Ch nộp toàn bộ án phí xin ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000746 ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Ông Lò Văn Ch được hoàn trả 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh; - VKSND huyện Sông Mã; - UBND xã Chiềng Cang; - Chi cục THADS huyện - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Lô Văn Long |