vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Mai Tấn V. 2.

VKSND huyện Sông Hinh; TAND tỉnh Phú Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Mai Tấn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 11 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 95/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn TY, xã EL, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Mai Tấn V, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn TY, xã EL, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Mai Tấn V. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Trúc L, tiếp tục, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Mai Quốc B, sinh ngày 19/8/2008 và Mai Quốc K, sinh ngày 10/10/2012 cho đến khi các con thành niên và có khả năng lao động. Ông Mai Tấn V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu B và cháu K 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/1con, kể từ tháng 3/2022 cho đến khi có một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Riêng Mai Quốc A, sinh ngày 04/6/1998 đã thành niên nên bà L, ông V không yêu cầu Tòa giải quyết. Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. * Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trúc L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001021 ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Bà L đã thi hành xong phần án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ