- Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Thị N - UBND huyện P"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng Hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng Hành chính; Điều 165 Luật Tố tụng Hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-HC | Phú Yên, ngày 27 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Đậu Thị Quy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Duy Ngọc và ông Nguyễn Hoàng Thành;
Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165 của Luật Tố tụng Hành chính;
Xét thấy: Tại phiên tòa, người khởi kiện vợ chồng bà Nguyễn Thị N, ông Lê Đ có Đơn rút đơn khởi kiện vụ án hành chính. Người khởi kiện tự nguyện rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng Hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 08/2022/TLST-HC ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc “Khởi kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa:
Người khởi kiện: Vợ chồng bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1965 và ông Lê Đ, sinh năm 1965; Địa chỉ: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên;
*Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Luật sư Phạm Hồng P và Luật sư Võ Thị Hồng T thuộc Đoàn luật sư tỉnh P, địa chỉ: Văn phòng luật sư Khẩn Vũ 333 T, phường G, thành phố T, tỉnh Phú Yên;
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện P và Chủ tịch UBND huyện P, tỉnh Phú Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên - Chi nhánh huyện P;
- Trung tâm phát triển quỹ đất huyện P;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N1 - Chức vụ: Chuyên viên Trung tâm phát triển quỹ đất huyện P (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/9/2022 của Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất huyện P);
- Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm P1 - Chức vụ: Công chức địa chính xây dựng (Theo Giấy ủy quyền ngày 22/9/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn P);
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật này và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Căn cứ Điều 348 Luật Tố tụng Hành chính, khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Hoàn trả cho người khởi kiện vợ chồng bà Nguyễn Thị N, ông Lê Đ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000201 ngày 15/3/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên (BL03).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND cấp cao tại Đà Nẵng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Phú Yên;
- Cục THADS tỉnh Phú Yên;
- Phòng KT-NV;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
Đậu Thị Quy
Mẫu số 15-HC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN.......(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../..... (2)/QĐST-HC
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN.............................
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông (Bà).................................................. Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)...................
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà)..................................................................................................
2. Ông (Bà)..................................................................................................
3. Ông (Bà)..................................................................................................
Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165 của Luật tố tụng hành chính; Xét thấy(3)....................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số.../... /TLST-HC ngày..... tháng..... năm..... (4) về(5)................................................................., giữa: Người khởi kiện:(6)....................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................... Người bị kiện:(7) .......................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có):(8)............................. Địa chỉ:........................................................................................................ 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: (9)....................................... 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - Ghi theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật TTHC; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15-HC: nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). quy định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi “trích yếu” vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. quyết vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số 02/2017/QĐST-HC). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải |